ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CHUNG
 You Are Here: ICBC – Chi nhánh Hà Nội >Dịch vụ khách hàng >ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CHUNG
ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CHUNG
 

Trân trọng cám ơn Quý Khách Hàng đã lựa chọn mở và sử dụng dịch vụ tài khoản tại Ngân hàng Industrial and Commercial bank of China chi nhánh Hà Nội (ICBC Hà Nội). Việc đọc và hiểu bản Điều Khoản và Điều Kiện Chung về Tài Khoản này rất quan trọng đối với việc quản lý tài khoản của Quý Khách Hàng. Đề nghị Quý Khách Hàng đọc kỹ văn bản này cùng với Đề Nghị Mở Tài Khoản và Đăng Ký Dịch Vụ Liên Quan.

I. ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CHUNG VỀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN (Bản 202107)

Trân trọng cám ơn Quý Khách Hàng đã lựa chọn mở và sử dụng dịch vụ tài khoản tại Ngân hàng Industrial and Commercial bank of China, chi nhánh Hà Nội (ICBC Hà Nội). Việc đọc và hiểu bản Điều Khoản và Điều Kiện Chung về Tài Khoản này rất quan trọng đối với việc quản lý tài khoản của Quý Khách Hàng. Đề nghị Quý Khách Hàng đọc kỹ văn bản này cùng với Đề Nghị Mở Tài Khoản và Đăng Ký Dịch Vụ Liên Quan.
Điều 1  Định nghĩa
-“ICBC Hà Nội”, “Ngân hàng” (NH) là Ngân hàng Industrial and Commercial Bank of China Limited – Chi nhánh Thành phố Hà Nội.
-“Tài khoản” (TK) là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn và/hoặc tài khoản tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng mở tại ICBC Hà Nội.
-“Dịch vụ tài khoản” được hiểu là các dịch vụ liên quan đến tài khoản tại quầy giao dịch, các sản phẩm thẻ ngân hàng và dịch vụ ngân hàng điện tử.
-“Chủ tài khoản” (CTK) là cá nhân hoặc tổ chức đáp ứng đầy đủ các điều kiện của đối tượng mở tài khoản thanh toán quy định tại Thông tư số 23/2014/TT-NHNN về Hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và/hoặc các điều kiện của đối tượng gửi tiền gửi có kỳ hạn theo Thông tư số 49/2018/TT-NHNN về Quy định về tiền gửi có kỳ hạn và các thông tư sửa đổi bổ sung sau này.
Điều 2  Mở và sử dụng tài khoản
-Việc mở, sử dụng TK, các dịch vụ liên quan đến TK được thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, các quy định của cơ quan có thẩm quyền, của NH và yêu cầu của CTK phù hợp quy định của pháp luật.
-CTK được sử dụng TK để nộp, rút tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn và yêu cầu NH cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản phù hợp với quy định của NH và pháp luật hiện  hành.
1.Ủy quyền
-CTK được ủy quyền cho người khác sử dụng TK của mình bằng văn bản theo quy định của pháp luật và của NH tại từng thời điểm. Người được ủy quyền có quyền hạn và nghĩa vụ trong phạm vi được ủy quyền và không được ủy quyền lại cho người thứ ba.
-Trong trường hợp ủy quyền không xác định rõ phạm vi ủy quyền, việc ủy quyền được coi là ủy quyền toàn bộ.
-Trong trường hợp ủy quyền không xác định rõ thời hạn, việc ủy quyền được coi là có hiệu lực kể từ ngày mở tài khoản hoặc ngày lập ủy quyền (tùy thuộc vào ngày nào muộn hơn) và có thời hạn trong vòng 01 năm kể từ ngày hiệu lực.
2.Tạm khóa, phong tỏa, đóng tài khoản
-Tạm khóa TK là việc NH tạm dừng giao dịch một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản thanh toán khi có văn bản yêu cầu của CTK (hoặc người đại diện hợp pháp của CTK) hoặc theo thỏa thuận bằng văn bản giữa CTK và NH.
-“Phong tỏa” là việc ICBC Hà Nội tạm dừng mọi giao dịch trên một phần hoặc toàn bộ số dư của TK. NH thực hiện phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư của TK trong các trường hợp sau: (i) Có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; (ii) Phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi có nhầm vào TK hoặc theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền (số tiền bị phong tỏa trên TK không vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót, được yêu cầu hoàn trả lại); hoặc (iii) theo yêu cầu của bên nhận cầm cố tiền gửi có kỳ hạn.
-NH thực hiện đóng TK trong các trường hợp sau: (i) Có văn bản yêu cầu đóng TK của CTK và CTK đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến TK; (ii) CTK bị chết, bị tuyên bố là đã chết, bị mất tích hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; (iii) CTK chấm dứt hoạt động; (iv) CTK vi phạm các cam kết trong bản Điều Khoản và Điều Kiện Chung này; hoặc (v) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Số dư còn lại trên TK được xử lý theo quy định của pháp luật. Sau khi đóng TK, CTK muốn tiếp tục sử dụng TK phải làm thủ tục mở TK theo quy định của pháp luật và NH.
-Việc chấm dứt tạm khóa TK, phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số tiền trên TK hoặc đóng TK được thực hiện theo quy định liên quan của pháp luật.
3.Lãi suất và phương thức trả lãi
-Lãi suất áp dụng đối với số tiền trong tài khoản thanh toán là lãi suất áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn theo bảng lãi suất mà NH công bố tại từng thời điểm.
-Lãi suất áp dụng đối với tiền gửi trong tài khoản tiền gửi có kỳ hạn là lãi suất áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn tại thời điểm gửi tiền hoặc tại thời điểm tiền gửi có kỳ hạn được gia hạn. Lãi suất áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn căn cứ theo bảng lãi suất mà NH công bố tại từng thời điểm.
-Phương thức tính lãi: Số tiền*Lãi suất (%/năm)*Số ngày gửi tiền thực tế/365 ngày.
-Phương thức trả lãi đối với số tiền trong tài khoản thanh toán: NH sẽ trả lãi hàng tháng theo quy định của NH được công bố tại từng thời điểm.
-Phương thức trả lãi đối với tiền gửi trong tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, NH sẽ thanh toán toàn bộ gốc và lãi của mỗi món tiền gửi cho CTK vào Ngày Đáo Hạn. Nếu vào Ngày Đáo Hạn, NH không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc trả gốc và lãi cho CTK, lãi suất chậm trả áp dụng cho số tiền gốc quá hạn là 150% lãi suất trong hạn, lãi suất chậm trả áp dụng cho số tiền lãi chậm trả là 10%/năm.
4.Chi trả trước hạn, kéo dài thời hạn gửi tiền
-CTK muốn rút toàn bộ hay một phần số tiền gửi trước hạn phải thông báo cho NH trước ngày rút tiền dự kiến 02 (hai) ngày làm việc. Nếu CTK không thông báo trước, trong bất kỳ trường hợp nào, NH có quyền từ chối thực hiện yêu cầu rút số tiền gửi trước hạn của CTK.
-TK được hưởng lãi tính trên số tiền rút trước hạn với lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cho khoảng thời gian từ Ngày Gửi Tiền đến ngày liền kề trước ngày rút tiền gửi trước hạn.
-Nếu CTK muốn kéo dài thời hạn gửi tiền, CTK phải (1) lựa chọn việc kéo dài Kỳ Hạn tại Chỉ Thị Xử Lý Giao Dịch Tiền Gửi Có Kỳ Hạn; hoặc (2) thông báo cho NH trước Ngày Đáo Hạn 02 (hai) ngày làm việc. Đối với khách hàng là tổ chức và cá nhân nước ngoài là người không cư trú, cá nhân nước ngoài là người cư trú, thời hạn gửi tiền không được dài hơn thời hạn hiệu lực còn lại của Giấy tờ xác minh thông tin quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Thông tư  49/2018/TT-NHNN.
Điều 3  Quyền và nghĩa vụ của CTK
1.Quyền của CTK
-Được sử dụng số tiền trên TK để thực hiện các lệnh rút, nộp tiền mặt và yêu cầu NH thực hiện các lệnh thanh toán (yêu cầu chuyển tiền) hợp pháp, hợp lệ trong phạm vi số dư hoặc hạn mức thấu chi (nếu được phép).
-Được ủy quyền một phần hoặc toàn bộ quyền sử dụng TK của mình cho người khác, tổ chức khác.
-Được yêu cầu cung cấp thông tin, sao kê về các giao dịch thanh toán và số dư trên TK của mình. Được quyền đề nghị tra soát, khiếu nại đối với các giao dịch thông qua TK.
-Được yêu cầu NH đóng, tạm khóa hoặc thay đổi cách thức sử dụng TK khi cần thiết. Yêu cầu phải được lập thành văn bản và gửi đến NH. NH sẽ ngay lập tức xử lý yêu cầu của CTK trên cơ sở tuân thủ các quy trình nghiệp vụ và các quy định của pháp luật liên quan.
-Được hưởng lãi đối với số dư trên TK theo mức lãi suất do NH công bố tại từng thời điểm trên trang thông tin điện tử chính thức của NH.
-Được NH bảo đảm an toàn số dư trên TK và bảo mật thông tin liên quan TK theo quy định của pháp luật.
-Được yêu cầu NH bồi thường thiệt hại thực tế do lỗi của NH gây ra.
-Đối với tài khoản cá nhân được sử dụng trong nghiệp vụ Chi hộ lương, CTK đồng ý NH xử lý nghiệp vụ dựa trên danh sách thông tin chuyển khoản mà doanh nghiệp cung cấp cho NH.
2.Nghĩa vụ của CTK
-Kê khai chính xác, đúng sự thật các yếu tố trong bộ hồ sơ mở TK, phải chịu trách nhiệm về tất cả các thông tin đã đăng ký trong hồ sơ mở TK và phải thông báo ngay cho NH nếu có thay đổi các thông tin đã đăng ký.
-Có trách nhiệm bảo quản, bảo mật các thông tin của TK. Chịu trách nhiệm đối với các giao dịch đã thực hiện trên TK. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các loại giấy tờ, chứng từ xuất trình cho NH khi thực hiện giao dịch trên TK.
-Bảo đảm có đủ tiền trong TK để thực hiện các lệnh thanh toán đã lập, chịu trách nhiệm về việc chi trả vượt quá số dư hoặc hạn mức thấu chi của TK, duy trì trên số dư tối thiểu theo quy định của NH.
-Tuân thủ biểu phí sử dụng dịch vụ tài khoản do NH công bố trên trang thông tin điện tử chính thức của ngân hang tại từng thời điểm.
-Tự tổ chức hạch toán, theo dõi số dư TK, đối chiếu số dư với Giấy báo Có/Giấy báo Nợ/Thông báo số dư do NH gửi đến.
-Kịp thời thông báo cho NH và chịu trách nhiệm về những sai sót hay hành vi lợi dụng, lừa đảo khi sử dụng dịch vụ thanh toán qua TK do lỗi của CTK. Trường hợp có sai sót về chứng từ thanh toán thì phải viết giấy cam kết để NH xem xét giải quyết.
-Tuân thủ các hướng dẫn của NH về việc lập các lệnh thanh toán, sử dụng phương tiện thanh toán, thực hiện giao dịch thanh toán qua TK, thẻ; sử dụng, luân chuyển, lưu trữ chứng từ giao dịch; các biện pháp bảo đảm an toàn thanh toán do NH quy định.
-KH chỉ được gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán của chính KH và phải kịp thời thông báo cho NH trong trường hợp tài khoản thanh toán của KH bị phong tỏa, đóng, tạm khóa và các trường hợp thay đổi tình trạng tài khoản thanh toán; hay trường hợp nhàu, nát, rách, mất thỏa thuận tiền gửi có kỳ hạn. Chịu trách nhiệm đối với những rủi ro hay tổn thất do việc chậm thông báo cho NH về tình trạng nêu trên.
-Thông báo ngay với NH khi phát hiện sai sót, nhầm lẫn trên TK của mình hoặc TK của mình bị lợi dụng. CTK gửi thông báo bằng văn bản, tới quầy giao dịch hoặc gọi điện đến hotline 18008020 (ngoài giờ làm việc), 024.62699818 / 62699830 (trong giờ làm việc) đồng thời cung cấp chính xác thông tin và thời điểm giao dịch cần tra soát. Thời gian tối đa để CTK yêu cầu NH tiến hành tra soát là 60 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch yêu cầu tra soát.
-Không được cho thuê, mượn TK; Không được sử dụng TK để thực hiện các giao dịch nhằm mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, lừa đảo, gian lận hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác.
-Có trách nhiệm hoàn trả theo yêu cầu của NH khoản tiền có được do lỗi của NH, do sự cố của hệ thống xử lý, hệ thống truyền tin.
Điều 4  Quyền và nghĩa vụ của NH
1.Quyền của NH
-Được chủ động trích nợ TK trong các trường hợp: Thu các khoản nợ đến hạn, quá hạn, tiền lãi và các chi phí phát sinh; Điều chỉnh các khoản mục bị hạch toán sai, không đúng bản chất hoặc không phù hợp với nội dung sử dụng TK và thông báo cho CTK biết; Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Các trường hợp khác thực hiện theo thỏa thuận với CTK trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật.
-Được miễn trách nhiệm trong trường hợp hệ thống xử lý, hệ thống truyền thông do bên thứ ba cung ứng dịch vụ phát sinh sự cố nằm ngoài khả năng kiểm soát của NH.
-Có quyền từ chối thực hiện các lệnh thanh toán của CTK trong một trong các trường hợp sau: CTK không thực hiện đầy đủ các yêu cầu về thủ tục thanh toán; theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; lệnh thanh toán không hợp lệ; không có đủ số dư trên TK; hoặc TK bị tạm khóa, bị phong tỏa.
-Có quyền từ chối yêu cầu tạm khóa, đóng TK của CTK khi CTK chưa hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo quyết định cưỡng chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa thanh toán xong các khoản nợ phải trả cho NH.
-Có quyền không thực hiện yêu cầu sử dụng dịch vụ thanh toán của CTK, giữ lại số tiền (tang vật) và thông báo ngay với cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý, trong trường hợp phát hiện CTK vi phạm các quy định, thỏa thuận với NH hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
-Được phép cung cấp cho các cơ quan có thẩm quyền các thông tin về TK, các giao dịch và các thông tin khác của CTK phục vụ cho việc điều soát, khiếu nại, tranh chấp các giao dịch thanh toán theo đúng quy định pháp luật.
-Phạt CTK vi phạm các quy định về sử dụng TK đã thỏa thuận hoặc đã có quy định.
-Các quyền khác theo quy định của pháp luật liên quan.
-Có quyền mở các tài khoản trung gian để phục vụ cho các yêu cầu giao dịch trên TK.
2.Nghĩa vụ của NH
-Hướng dẫn CTK thực hiện đúng các quy định về lập hồ sơ mở TK, lập chứng từ giao dịch và các quy định có liên quan trong việc sử dụng TK, phát hiện và điều chỉnh kịp thời các TK mở sai hoặc sử dụng chưa chính xác.
-Thực hiện đầy đủ, kịp thời các lệnh thanh toán, các yêu cầu sử dụng TK của CTK phù hợp với quy định hoặc thỏa thuận giữa NH và CTK; kiểm soát các lệnh thanh toán của CTK, đảm bảo lập đúng thủ tục quy định, hợp pháp, hợp lệ và khớp đúng với các yếu tố đã đăng ký; cung ứng đầy đủ, kịp thời các loại dịch vụ, phương tiện thanh toán cần thiết phục vụ nhu cầu giao dịch của CTK qua NH.
-Gửi kịp thời, đầy đủ giấy báo nợ, giấy báo có (bản sao), sổ hạch toán chi tiết (sổ phụ); thông tin báo số dư TK, số dư thẻ theo yêu cầu của CTK. Có trách nhiệm kịp thời xử lý các khiếu nại về giao dịch của TK, số dư TK mà CTK yêu cầu.
-Cập nhật kịp thời các thông tin khi có thông báo thay đổi nội dung trong hồ sơ mở TK của CTK. Bảo quản, lưu trữ hồ sơ mở TK và các chứng từ giao dịch qua TK theo đúng quy định của pháp luật. Bảo mật các thông tin liên quan đến TK và giao dịch trên TK của CTK theo quy định của pháp luật. NH có trách nhiệm bảo vệ thông tin của CTK, không được phép thu thập, sử dụng, chuyển trao thông tin của CTK cho bên thứ ba khi chưa được sự đồng ý của CTK, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
-Xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại của CTK trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị tra soát, khiếu nại lần đầu của CTK. Trong trường hợp hết thời hạn trên mà vẫn chưa xác định được nguyên nhân hay lỗi bên nào thì trong vòng 15 ngày làm việc tiếp theo, NH thỏa thuận với CTK về phương án xử lý tra soát, khiếu nại.
-Căn cứ tình hình thực tế, phối hợp và bàn bạc với KH phương án xử lý ngay khi nhận được thông báo về tình trạng tài khoản thanh toán của KH bị phong tỏa, đóng, tạm khóa và các trường hợp thay đổi tình trạng tài khoản thanh toán của KH hay trường hợp nhàu, nát, rách, mất thỏa thuận tiền gửi có kỳ hạn.
-Trường hợp phong tỏa TK, NH thông báo bằng văn bản cho CTK biết về lý do và phạm vi phong tỏa ngay sau khi thực hiện phong tỏa. Có trách nhiệm bảo toàn, kiểm soát chặt chẽ số tiền phong tỏa trên TK theo nội dung phong tỏa.
-Niêm yết công khai các quy định về mở và sử dụng TK, biểu phí dịch vụ trên trang thông tin điện tử chính thức và tại địa chỉ giao dịch của NH. Hướng dẫn khách hàng các biện pháp tra cứu thông tin tài khoản qua hình thức số phụ, tại quầy giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử chính thức của NH.
-Chịu trách nhiệm về những thiệt hại, vi phạm, lợi dụng trên TK của CTK do lỗi của NH.
Điều 5  Quy định về phí dịch vụ
-Phí dịch vụ là các khoản phí CTK phải trả khi sử dụng dịch vụ TK do NH công bố trên trang thông tin điện tử chính thức của NH và niêm yết tại địa điểm giao dịch của NH tại từng thời điểm.
Điều 6  Giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm
-Các quy định liên quan đến việc sử dụng tài khoản và các dịch vụ liên quan được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam.
-Các bên có trách nhiệm tuân thủ các quy định về mở và sử dụng TK tại Điều Khoản và Điều Kiện Chung này, các quy định pháp luật có liên quan và các thỏa thuận giữa các bên. Bên nào có hành vi vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị phạt, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại phải bồi thường. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp mà không giải quyết được thông qua thương lượng thì tranh chấp đó sẽ do tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 7  Thời hạn hiệu lực và chấm dứt
-Trong trường hợp có sự thay đổi về phí dịch vụ và/hoặc bất kỳ quy định nào về quản lý và sử dụng TK, NH sẽ thông báo cho CTK trên trang thông tin điện tử chính thức của NH hoặc các phương tiện thông tin đại chúng hoặc niêm yết công khai tại địa chỉ giao dịch của NH. Thời gian từ khi thông báo đến khi áp dụng các thay đổi về phí là 7 ngày. Trường hợp CTK vẫn tiếp tục thực hiện các giao dịch tại NH sau thời gian NH thông báo thì mặc nhiên được coi là CTK đồng ý với việc thay đổi phí dịch vụ và/hoặc các quy định về quản lý và sử dụng TK.
-Các sửa đổi, bổ sung đó là một phần không tách rời của Điều Khoản và Điều Kiện Chung về Tài Khoản này. Các bên có trách nhiệm tuân theo các sửa đổi và bổ sung đó.
Điều 8  Phương thức cung cấp thông tin
-Mọi thông tin liên quan số dư và các giao dịch phát sinh trên TK, việc TK bị phong tỏa, và các thông tin cần thiết khác trong quá trình sử dụng tài khoản sẽ được thông báo đến CTK thông qua số điện thoại hoặc địa chỉ thư điện tử hoặc địa chỉ kinh doanh của CTK như đã được đăng ký với NH tại Đề Nghị Mở Tài Khoản và Đăng Ký Dịch Vụ Liên Quan .
-Khách hàng có thể thực hiện việc tra cứu các thông tin liên quan đến tài khoản qua ngân hàng điện tử hoặc ngân hàng di động.
Điều 9  Ngôn ngữ
-Điều Khoản và Điều Kiện Chung về Tài Khoản này được lập bằng ngôn ngữ tiếng Việt,tiếng Anh và tiếng Trung. Trong trường hợp có bất kỳ sự không thống nhất giữa các ngôn ngữ, bản tiếng Việt sẽ được ưu tiên áp dụng.

 

II. ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CHUNG VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ (BẢN 2021-01(01))

Điều 1 Định nghĩa

Ý nghĩa các từ ngữ được sử dụng trong Điều Khoản và Điều Kiện Chung này được giải thích như sau:

- “Ngân Hàng điện tử” (E-banking) là dịch vụ Ngân Hàng hỗ trợ Khách Hàng tự thao tác sử dụng dịch vụ Ngân Hàng tự động thông qua mạng Internet và các thiết bị đầu cuối. E-banking của Ngân Hàng Industrial and Commercial Bank of China Limited - Chi nhánh Thành phố Hà Nội (“Ngân Hàng”) được cung cấp thông qua điện thoại, mạng internet, cho các dịch vụ quản lý vốn như: truy vấn thông tin tài khoản, chuyển khoản, thanh toán trực tuyến và quản lý tài chính.

- “Khách Hàng” là cá nhân, tổ chức mở tài khoản tại Ngân Hàng.

- “Token Key” là thiết bị bảo mật tạo ra mật mã động với màn hình hiển thị và bàn phím bằng số.

- “Chi nhánh” là các đơn vị có quan hệ nghiệp vụ hoặc quan hệ hành chính trực thuộc với Khách Hàng và có mở tài khoản tại Ngân Hàng, bao gồm chi nhánh công ty, công ty con, đối tác kinh doanh, cơ quan trực thuộc về mặt hành chính.

- “Lệnh nghiệp vụ E-banking” là các yêu cầu vấn tin tài khoản, chuyển khoản mà Khách Hàng gửi tới Ngân Hàng thông qua mạng internet bằng mã Khách Hàng (số thẻ) hoặc Token Key và mật khẩu tương ứng.

- “Đăng ký online” là Khách Hàng tự đăng ký tài khoản Internet banking hoặc Mobile banking khi đã có tài khoản Ngân Hàng Industrial and Commercial Bank of China Limited - Chi nhánh Thành phố Hà Nội. Khách Hàng đăng ký online có thể thực hiện truy vấn tài khoản. Nếu Khách Hàng cần thực hiện thanh toán như chuyển khoản qua Ngân hàng điện tử có thể mở dịch vụ tại quầy Giao dịch.

Điều 2 Quyền lợi, nghĩa vụ của Khách Hàng

1. Quyền lợi

1) Khách Hàng tự nguyện xin đăng ký sử dụng dịch vụ E-banking của Ngân Hàng, sau khi được sự đồng ý của Ngân Hàng, sẽ có quyền được hưởng các dịch vụ tương ứng theo các khoản mục đã đăng ký;

2) Trong thời gian hiệu lực của dịch vụ, Khách Hàng có quyền làm các thủ tục chấm dứt việc sử dụng dịch vụ E-banking;

3) Khách Hàng nhận Token Key hoặc thiết bị đọc thẻ, khi chấm dứt hoặc ngừng sử dụng dịch vụ, Khách Hàng không cần trả lại Token Key và thiết bị đọc thẻ. Đối với Khách Hàng đăng ký online không cần thiết bị Token Key;

4) Khi xảy ra các vấn đề như sự cố mạng, sự cố viễn thông khiến Khách Hàng không thể thực hiện giao dịch qua hệ thống E-banking của Ngân Hàng, thì Khách Hàng hoặc chi nhánh của Khách Hàng có thể đến địa điểm kinh doanh của Ngân Hàng để thực hiện các nghiệp vụ;

5) Nếu có thắc mắc, kiến nghị hoặc ý kiến về dịch vụ E-banking của Ngân Hàng, Khách Hàng có thể gọi điện thoại tới số: 18008020 (ngoài giờ làm việc), 024.62699818 / 62699830 (trong giờ làm việc) hoặc đến Phòng Giao dịch của Ngân Hàng để được tư vấn và khiếu nại.

2. Nghĩa vụ

1) Khách Hàng đã hiểu rõ những rủi ro có thể gặp phải trong quá trình sử dụng dịch vụ Ngân Hàng điện tử (bao gồm nhưng không giới hạn ở các rủi ro thông tin bị tiết lộ, thông tin chứng từ sai lệch, lừa đảo .v.v.), và tự nguyện chịu mọi tổn thất do những rủi ro này gây ra;

2) Khách Hàng đã đọc và hiểu chính xác toàn bộ các Điều Khoản và Điều Kiện Chung này bao gồm cả điều khoản miễn trừ trách nhiệm đối với Ngân Hàng;

3) Khách Hàng phải đảm bảo về độ an toàn và độ tin cậy của các thiết bị mà Khách Hàng dùng để giao dịch qua E-banking. Ngân Hàng không chịu trách nhiệm về những tổn thất về kinh tế do các nguyên nhân như sự cố về thiết bị của Khách Hàng, sự cố liên lạc gây ra;

4) Khi nhận Token key, Khách Hàng phải xác nhận và nộp lại phiếu hẹn lấy Token key doanh nghiệp, thông báo cho Ngân Hàng mở khóa tài khoản Ngân hàng điện tử;

5) Khi Khách Hàng nhận Token key, phải chịu trách nhiệm về mọi thao tác khi sử dụng Token key, số thẻ đăng ký (ID đăng nhập) và mật khẩu liên quan. Khách Hàng phải chỉ định người chuyên trách giữ và sử dụng Token key, số thẻ đăng ký (ID đăng nhập) và mật khẩu liên quan, không được cung cấp cho người chưa được chỉ định. Đồng thời, phải căn cứ yêu cầu kiểm soát nội bộ của Khách Hàng để thiết lập hợp lý quyền hạn thao tác và định mức thao tác nghiệp vụ Token key, nếu có nhu cầu thanh toán khoản tiền lớn, phải chủ động xin Ngân Hàng cấp Token key với quyền hạn được ủy quyền, để phòng tránh rủi ro, bảo đảm sự an toàn của tiền vốn trong tài khoản;

Sau khi Ngân Hàng thông qua các bước đảm bảo an toàn để thực hiện lệnh thanh toán E-banking, Khách Hàng không được yêu cầu thay đổi hoặc hủy ngang lệnh thanh toán.

6) Khi Khách Hàng nhận Token Key, nếu trong thời gian còn hiệu lực mà Token Key bị hỏng, bị khóa mã, bị mất hoặc bị lộ mật khẩu, bị quên thì phải kịp thời tới địa điểm giao dịch để làm các thủ tục đổi Token Key mới, để mở khóa, báo mất hoặc cài đặt lại mật khẩu. Mọi hậu quả phát sinh trước khi thực hiện xong các thủ tục trên sẽ do Khách Hàng gánh chịu;

7) Trong quá trình Khách Hàng sử dụng dịch vụ E-banking, nếu thông tin tài liệu mà Khách Hàng, cung cấp có sự thay đổi, ví dụ thay đổi thông tin đăng ký cơ bản, tăng thêm (hủy bỏ) các chi nhánh, tăng (xóa) số tài khoản, thay đổi Ngân Hàng mở tài khoản, số tài khoản và tên tài khoản của chi nhánh, Khách Hàng phải làm ngay các thủ tục liên quan. Mọi hậu quả phát sinh trước khi thực hiện xong các thủ tục trên sẽ do Khách Hàng gánh chịu;

8) Khách Hàng phải đảm bảo khả năng thanh toán của tài khoản có sử dụng dịch vụ E-banking, và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật có liên quan của nghiệp vụ thanh toán;

9) Khi phát lệnh thực hiện nghiệp vụ thông qua E-banking, Khách Hàng, phải đảm bảo tính chân thực, sự hoàn chỉnh và chuẩn xác của thông tin trong lệnh gửi đi. Khi Khách Hàng muốn thanh toán số tiền lớn vào tài khoản thanh toán của cá nhân từ tài khoản thanh toán của đơn vị mình, phải ghi rõ lý do mục đích sử dụng của khoản thanh toán đó. Khách Hàng phải chịu trách nhiệm về tính chân thực, tính hợp pháp của lý do chi trả;

10) Nếu Khách Hàng phát hiện Ngân Hàng có sai sót trong việc xử lý lệnh thực hiện nghiệp vụ thông qua E-banking của mình, phải kịp thời thông báo cho Ngân Hàng;

11) Khi sử dụng dịch vụ E-banking của Ngân Hàng, Khách Hàng phải chi trả các khoản phí theo biểu phí tiêu chuẩn liên quan đến dịch vụ E-banking của Ngân Hàng, và đồng ý để Ngân Hàng chủ động thu phí từ tài khoản của Khách Hàng;

12) Khách Hàng không được lấy lý do xảy ra tranh chấp với bên thứ ba để từ chối chi trả khoản tiền phải trả cho Ngân Hàng;

13) Khàng không được cố ý làm tổn hại đến danh dự của Ngân Hàng hoặc tấn công hệ thống E-banking của Ngân Hàng;

14) Khách Hàng thực hiện giao dịch qua E-banking, nếu các chức năng dịch vụ mà Khách Hàng sử dụng liên quan đến các quy tắc hoặc quy định nghiệp vụ khác của Ngân Hàng thì Khách Hàng phải đồng thời tuân thủ các quy tắc hoặc quy định nghiệp vụ đó;

15) Nếu trong thời gian dài không sử dụng E-banking, Khách Hàng phải chủ động làm thủ tục xin chấm dứt sử dụng.

16) Đối với Khách Hàng đăng ký online, có thể bỏ qua nội dung liên quan đến thiết bị Token Key.

Điều 3 Quyền lợi, nghĩa vụ của Ngân Hàng

1. Quyền lợi

1) Ngân Hàng có quyền quyết định có nhận đề nghị đăng ký dịch vụ E-banking của Khách Hàng hay không, căn cứ vào tình hình thông tin về tài chính của Khách Hàng;

2) Ngân Hàng có quyền lập biểu phí tiêu chuẩn dịch vụ E-banking, và công bố tại trang thông tin điện tử chính thức và địa điểm kinh doanh của Ngân Hàng;

3) Ngân Hàng có quyền nâng cấp, cải tạo hệ thống E-banking;

4) Nếu Khách Hàng không chi trả các khoản phí liên quan đúng thời hạn, không tuân thủ các quy định nghiệp vụ có liên quan của Ngân Hàng, hoặc có hành động xấu, vu oan, làm tổn hại đến danh dự của Ngân Hàng, Ngân Hàng có quyền đơn phương chấm dứt cung cấp dịch vụ E-banking đối với Khách Hàng, và giữ quyền truy cứu trách nhiệm đối với Khách Hàng. Nếu Khách Hàng lợi dụng E-banking của Ngân Hàng để thực hiện các hoạt động vi phạm pháp luật, Ngân Hàng sẽ ngừng dịch vụ E-banking đối với Khách Hàng theo yêu cầu của các cơ quan chức năng;

5) Ngân Hàng căn cứ vào lệnh thực hiện nghiệp vụ E-banking của Khách Hàng để thực hiện nghiệp vụ, thời gian thực hiện các dịch vụ như dịch vụ chuyển khoản cho Khách Hàng căn cứ theo thời gian xử lý trong hệ thống E-banking của Ngân Hàng. Đối với Token Key mà Khách Hàng đã nhận, mọi thao tác như sử dụng mã Khách Hàng (số thẻ), mật khẩu hoặc Token Key, Ngân Hàng đều coi là Khách Hàng tự làm, việc ghi chép thông tin điện tử từ việc này đều được dùng làm căn cứ có hiệu lực để xử lý nghiệp vụ E-banking.

6) Nếu xảy ra một trong các tình huống dưới đây khiến Ngân Hàng không thể thực hiện được chuẩn xác lệnh nghiệp vụ E-banking mà Khách Hàng đề nghị thì Ngân Hàng không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào:

- Lệnh nghiệp vụ mà Ngân Hàng nhận được không rõ ràng, bị lỗi, thông tin không hoàn chỉnh;

- Số dư tài khoản hoặc mức tín dụng của Khách Hàng không đủ;

- Tiền vốn trong tài khoản của Khách Hàng bị phong tỏa hoặc bị khấu trừ theo quy định của pháp luật;

- Khách Hàng không thao tác đúng theo các quy định về nghiệp vụ liên quan của Ngân Hàng;

- Xảy ra các tình huống bất khả kháng hoặc các vấn đề khác không phải do lỗi của Ngân Hàng.

7) Khi thỏa thuận chấm dứt hoặc ngừng trong thời gian còn hiệu lực, thì Ngân Hàng không trả lại các chi phí liên quan mà Khàch Hàng đã nộp;

8) Nếu do hệ thống E-banking của Ngân Hàng bị lỗi, gặp sự cố hoặc các nguyên nhân khác làm cho Khách Hàng được lợi không chính đáng, Ngân Hàng có quyền khấu trừ các khoản thu lợi không chính đáng của Khách Hàng từ tài khoản của Khách Hàng hoặc tạm ngừng dịch vụ E-banking của Khách Hàng.

9) Ngân hàng có quyền từ chối cung cấp dịch vụ Ngân hàng điện tử cho khách hàng nếu khách hàng không truyền dữ liệu theo phương thức yêu cầu trong quy định này.

2. Nghĩa vụ

1) Ngân Hàng chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của các phần mềm liên quan sử dụng trong E-banking;

2) Ngân Hàng chịu trách nhiệm kịp thời làm thủ tục đăng ký dịch vụ E-banking cho Khách Hàng, và cung cấp dịch vụ E-banking tương ứng cho Khách Hàng theo các chức năng đăng ký khác nhau;

3) Ngân Hàng chịu trách nhiệm cung cấp tư vấn dịch vụ về E-banking cho Khách Hàng, và công bố các nội dung như: giới thiệu nghiệp vụ, hỏi đáp, các quy tắc giao dịch tại trang thông tin điện tử chính thức của Ngân Hàng;

4) Ngân Hàng được sử dụng tài liệu và chi tiết giao dịch của Khách Hàng trong phạm vi cho phép của pháp luật. Ngân Hàng có nghĩa vụ giữ bí mật các tài liệu hồ sơ và thông tin mà Khách Hàng cung cấp, trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật;

5) Khi Khách Hàng đăng ký nhận Token Key và được Ngân Hàng chấp nhận, Ngân Hàng phải kịp thời giao Token Key cùng mật khẩu cho Khách Hàng, và đảm bảo tài khoản Ngân hàng điện tử đó ở trạng thái đóng băng trước khi giao;

6) Trong trường hợp hệ thống của Ngân Hàng đang vận hành bình thường, Ngân Hàng chịu trách nhiệm kịp thời xử lý chuẩn xác lệnh nghiệp vụ E-banking mà Khách Hàng gửi. Dịch vụ được cung cấp như sau:

- Cung cấp cho Khách Hàng dịch vụ vấn tin tài khoản trên mạng 24/24 giờ;

- Đối với lệnh thanh toán của Khách Hàng mà người thụ hưởng mở tài khoản tại Ngân Hàng, thì Ngân Hàng sẽ lập tức xử lý và ghi có vào tài khoản của người thụ hưởng;

- Đối với những lệnh chi mà người thụ hưởng mở tài khoản tại Ngân Hàng khác tại Việt Nam do Khách Hàng gửi, nếu gửi trước 16:00 trong ngày làm việc, Ngân Hàng sẽ xử lý ngay trong ngày, nếu gửi sau 16:00 trong ngày làm việc, Ngân Hàng sẽ xử lý vào ngày làm việc tiếp theo;

7) Khi nhận được phản ánh về dịch vụ E-banking từ Khách Hàng, Ngân Hàng phải kịp thời tiến hành kiểm tra và thông báo cho Khách Hàng biết kết quả kiểm tra;

8) Nếu do lỗi trong công việc của Ngân Hàng dẫn đến chậm xử lý lệnh chi của Khách Hàng thì Ngân Hàng phải bồi thường theo quy định liên quan về các biện pháp thanh toán của Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 4 Cảnh báo về rủi ro

1) Nếu Khách Hàng đồng ý đề nghị sử dụng dịch vụ E-banking do Ngân Hàng cung cấp, Khách Hàng được coi là đã hoàn toàn hiểu về các rủi ro trong giao dịch thông qua Ngân Hàng điện tử, và chấp nhận những thiệt hại có khả năng xảy ra từ hệ thống này.

2) Ngân Hàng sử dụng tối đa mọi biện pháp hữu hiệu để bảo vệ sự an toàn cho tài liệu chứng từ và hoạt động giao dịch của Khách Hàng. Mặc dù vậy, với trách nhiệm đối với Khách Hàng, Ngân Hàng đặc biệt lưu ý với Khách Hàng rằng, những rủi ro tồn tại trong dịch vụ Ngân Hàng điện tử bao gồm nhưng không giới hạn các trường hợp dưới đây:

2.1) Các nguyên nhân do máy tính của Khách Hàng liên quan đến tính năng, chất lượng của máy tính, vi-rút, sự cố và các nguyên nhân khác có khả năng ảnh hưởng đến thời gian giao dịch hoặc dữ liệu giao dịch.

2.2) Đối với Khách Hàng là tổ chức, phải hoàn thiện quy định quản lý nội bộ đối với quy trình thẩm duyệt nghiệp vụ, đối với lệnh nghiệp vụ do nhân viên không có thẩm quyền của Khách Hàng thao tác và gửi cho Ngân Hàng, nếu gây ra bất cứ tổn thất nào Khách Hàng sẽ phải chịu toàn bộ trách nhiệm.

III. ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CHUNG VỀ GIAO DỊCH MUA BÁN NGOẠI TỆ GIAO NGAY (BẢN 2019-08(01))

Điều 1. Định Nghĩa

Trong Điều Khoản và Điều Kiện Chung này, các thuật ngữ sau được hiểu theo nghĩa dưới đây trừ khi ngữ cảnh có quy định khác đi:

“Ngân Hàng” là Ngân hàng Industrial and Commercial Bank of China Limited - Chi nhánh Thành phố Hà Nội.

“Khách Hàng” là cá nhân, tổ chức mở tài khoản tại Ngân Hàng.

“Giao Dịch Mua Bán Ngoại Tệ Giao Ngay” có nghĩa là giao dịch mà hai Bên thực hiện mua bán một lượng ngoại tệ quy đổi sang Đồng Việt Nam hoặc một loại ngoại tệ khác theo tỷ giá giao ngay được xác định vào Ngày Giao Dịch. Đồng tiền giao dịch và số lượng ngoại tệ và Đồng Việt Nam sẽ được xác định vào Ngày Giao Dịch và thể hiện trên các chứng từ giao dịch.

“Ngày Giao Dịch” hay “Ngày Thanh Toán” được hiểu là ngày làm việc mà hai Bên thực hiện giao dịch và tiến hành thanh toán mua và bán một số tiền ngoại tệ đổi sang Đồng Việt Nam hoặc một loại ngoại tệ khác với một tỷ giá xác định.

“Tỷ Giá Mua Bán Ngoại Tệ Giao Ngay” là tỷ giá được Ngân Hàng công bố hoặc là tỷ giá được hai bên thỏa thuận và thể hiện trên các chứng từ giao dịch vào Ngày Giao Dịch.

Điều 2. Phí dịch vụ và phương thức thanh toán

Phí dịch vụ: Phí dịch vụ thực tế thực hiện theo bảng phí nghiệp vụ tương ứng được ICBC Hà Nội công bố. Nếu ICBC Hà Nội điều chỉnh bảng phí các nghiệp vụ có liên quan thì thu phí theo bảng phí mới kể từ ngày việc điều chỉnh có hiệu lực. ICBC Hà Nội bảo lưu quyền giải thích về các vấn đề liên quan đến việc thu phí.

Phương thức thanh toán: Khách Hàng đồng ý để ICBC Hà Nội cắt phí trực tiếp từ tài khoản của Khách Hàng mở tại Ngân Hàng.

Điều 3. Quy Định khác

Trừ trường hợp có quy định khác bằng văn bản, khi đề nghị thực hiện nghiệp vụ mua bán ngoại tệ giao ngay, Khách Hàng đồng ý cung cấp (các) chứng từ, tài liệu liên quan theo đúng yêu cầu của Ngân Hàng, và đồng ý chuẩn bị đủ số tiền cần giao dịch vào Ngày Giao Dịch. Cùng ngày, Ngân Hàng sẽ giao số tiền được đổi cho Khách Hàng theo giao dịch mua bán ngoại tệ giao ngay nêu trên.

Khách Hàng có trách nhiệm giao nộp cho Ngân Hàng các chứng từ cũng như tài liệu liên quan đến các thông tin về mục đích, số tiền, loại tiền, kỳ hạn, chuyển khoản của giao dịch mua bán ngoại tệ giao ngay theo quy định của pháp luật và các quy định về quản lý ngoại hối.

Khách Hàng hiểu và đồng ý rằng kể từ ngày ký kết Đề nghị mở tài khoản và đăng ký dịch vụ liên quan, mọi Giao Dịch Mua Bán Ngoại Tệ Giao Ngay của Khách Hàng thực hiện tại Ngân Hàng sẽ chịu sự điều chỉnh của Điều Khoản và Điều Kiện Chung này và các điều khoản, điều kiện khác được đề cập tại các tài liệu, chứng từ liên quan đến Giao Dịch Mua Bán Ngoại Tệ Giao Ngay mà Khách Hàng ký trong từng giao dịch tùy từng thời điểm, bao gồm nhưng không giới hạn ở các phiếu rút tiền, đề nghị chuyển tiền, đề nghị sửa đổi nội dung chuyển tiền và các tài liệu khác (nếu có). Điều Khoản và Điều Kiện Chung này và các tài liệu, chứng từ nêu trên là một bộ phận không tách rời của Hợp Đồng. Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa Hợp Đồng hoặc Điều Khoản và Điều Kiện Chung này và các tài liệu, chứng từ thì các tài liệu, chứng từ sẽ được ưu tiên áp dụng trừ khi các Bên có thỏa thuận khác.

Điều 4. Ngôn ngữ

Điều Khoản và Điều Kiện Chung về Tài Khoản này được lập bằng ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Trung. Trong trường hợp có bất kỳ sự không thống nhất giữa các ngôn ngữ, bản tiếng Việt sẽ được ưu tiên áp dụng.

Thời gian có hiệu lực:Từ ngày 26 tháng 8 năm 2019


【Close】